ここから本文です。

更新日:2018年3月1日

2. 在留資格と住民登録(ベトナム語)

2.Tư cách lưu trú và đăng ký công dân

(1) Tư cách lưu trú

Khi ở lại Nhật Bản bạn phải có tư cách lưu trú. Tư cách lưu trú có 27 loại, mỗi loại có quy định khác nhau về các hoạt động có thể thực hiện và thời hạn có thể lưu trú ở Nhật Bản.

2. Xác nhận tư cách lưu trú

Trong trường hợp bạn nhập cảnh, ở lại Nhật Bản, tư cách lưu trú và thời hạn lưu trú sẽ được quyết định tùy theo mục đích nhập cảnh. Trong hộ chiếu có thông tin về thời hạn lưu trú và loại tư cách lưu trú nên bạn hãy xác nhận trước những thông tin đó. Bạn không thể thực hiện các hoạt động không nằm trong quy định tương ứng với tư cách lưu trú được cho phép. Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ với Văn phòng quản lý nhập cảnh địa phương gần nhất.

Văn phòng chi nhánh Koriyama - Cục quản lý nhập cảnh Sendai 
TEL: 024-962-7221 

Trung tâm Thông tin tổng hợp về lưu trú cho người nước ngoài (có hỗ trợ ngôn ngữ nước ngoài)
TEL 0570-013904

2. Thẻ lưu trú

 在留カード

①Vào ngày 1 tháng 6 năm 2009
②Với mục đích thăm Nhật trong
một thời gian ngắn như du lịch
hay thăm bà con sống tại Nhật
③Thời hạn lưu trú Được
phép ở lại 90 ngày
④Nhập cảnh ở ga hàng không thứ
2 của sân bay Narita

Tại Nhật Bản, người nước ngoài từ 16 tuổi trở lên (đối tượng được cấp thẻ lưu trú) bất kể có mang hộ chiếu hay không, lúc nào cũng phải mang theo thẻ lưu trú. Bên cạnh đó, trẻ sơ sinh mang quốc tịch nước ngoài được sinh ra ở Nhật Bản (không mang quốc tịch Nhật Bản), phải nộp giấy khai sinh cho quầy tiếp nhận của thành phố, thị trấn, làng xã trong vòng 14 ngày kể từ ngày trẻ được sinh ra, trường hợp lưu trú ở Nhật Bản hơn 60 ngày kể từ ngày trẻ được sinh ra thì ngoài việc đăng ký công dân, còn phải nộp đơn xin tư cách lưu trú tại Cục quản lý nhập cảnh địa phương trong vòng 30 ngày kể từ ngày trẻ được sinh ra.

(2) Đăng ký công dân

Công dân người nước ngoài như người lưu trú trung và dài hạn, người được vĩnh trú đặc biệt, v.v... có địa chỉ ở thành phố, thị trấn, làng xã thì cần có đăng ký thường trú (Jyuminkihondaichou).

1. Cục quản lý nhập cảnh – Bộ tư pháp (hỗ trợ 26 ngôn ngữ)
http://www.immi-moj.go.jp/newimmiact_1/index.html(外部サイトへリンク)

2. Ban quản lý đăng ký thường trú của người nước ngoài – Cục quản lý địa phương - Bộ Nội vụ
http://www.soumu.go.jp/main_sosiki/jichi_gyousei/c-gyousei/zairyu.html(外部サイトへリンク)

3. Văn phòng chi nhánh Koriyama - Cục quản lý nhập cảnh Sendai
TEL: 024-962-7221

4. Ban quản lý công dân – Tòa thị chính thành phố Koriyama
TEL 024 - 924 – 2131  
Các trung tâm hành chính
E-mail: shiminka@city.koriyama.fukushima.jp

Thủ tục cấp thẻ lưu trú và thủ tục khi chuyển nhà

 ベトナム手続き
(PDF:112KB)

よくある質問

このカテゴリのよくある質問一覧へ

Adobe Readerのダウンロードページへ

PDF形式のファイルをご覧いただく場合には、Adobe Readerが必要です。Adobe Readerをお持ちでない方は、バナーのリンク先から無料ダウンロードしてください。

お問い合わせ

文化スポーツ部国際政策課 

〒963-8601 福島県郡山市朝日一丁目23-7

電話番号:024-924-3711

ファックス番号:024-935-7834

kokusaiseisaku@city.koriyama.fukushima.jp

より良いウェブサイトにするためにみなさまのご意見をお聞かせください

このページの情報は役に立ちましたか?

このページは見つけやすかったですか?

その他市政に関するご提案・ご意見はこちらへ